Thế cơ bản: nửa bi, bi lănĐộ dày: 1/2Bi cái tại lúc va chạm: Lăn tự nhiên (quy tắc 30°)Góc lệch (°): 33,7Nửa bi, lăn tự nhiên → bi cái lệch 33,7° khỏi hướng ngắm. Bi 2 đi về phía bên kia 30°.
Góc tự nhiên: quy tắc 30° và 90° · Thẻ luyện tập
Bi trượt: Độ lệch = 90° − góc cắt · Bi lăn: tan(Độ lệch) = sin θ · cos θ ÷ (sin² θ + 0,4)
1/4 bi, bi lănĐộ dày: 1/4Bi cái tại lúc va chạm: Lăn tự nhiên (quy tắc 30°)Góc lệch (°): 27,31/4 bi → độ lệch 27,3°. Dù độ dày giảm từ nửa xuống một phần tư, hướng đi chỉ thay đổi 6,4°.
3/4 bi, bi lănĐộ dày: 3/4Bi cái tại lúc va chạm: Lăn tự nhiên (quy tắc 30°)Góc lệch (°): 27,63/4 bi → độ lệch 27,6°. Trong khoảng 1/4 đến 3/4, bi lăn lệch khoảng 30°.
Nửa bi, bi trượt (quy tắc 90°)Độ dày: 1/2Góc lệch (°): 60Nửa bi, không xoáy tại lúc va chạm → bi cái đi theo đường tiếp tuyến, vuông góc với đường đi của bi 2: độ lệch 90° − 30° = 60°.
1/4 bi, bi trượt (quy tắc 90°)Độ dày: 1/4Góc lệch (°): 41,41/4 bi, góc cắt 48,6° → độ lệch 90° − 48,6° = 41,4°.
7/8 bi, bi lănĐộ dày: 7/8Bi cái tại lúc va chạm: Lăn tự nhiên (quy tắc 30°)Góc lệch (°): 16,6Bi rất dày → độ lệch chỉ 16,6°. Quy tắc 30° không đúng ở độ dày này.